Đang tải âm thanh...

1. NGHĨA CƠ BẢN CỦA ไป VÀ มา


2. BẢNG ĐỐI CHIẾU SONG SONG VỀ BẢN CHẤT KHÔNG GIAN

Tiếng Thái Tiếng Việt
ไป Đi (Chuyển động rời xa vị trí người nói hoặc mốc tham chiếu)
มา Đến / Lại / Về (Chuyển động lại gần vị trí người nói hoặc mốc tham chiếu)

Phân tích quy luật tư duy giữa hai ngôn ngữ


3. CÁCH DÙNG TRONG TỪNG NGỮ CẢNH CỤ THỂ

H3: Ngữ cảnh 1: Động từ chính chỉ chuyển động vật lý

Ngữ cảnh 2: Trợ từ chỉ thời gian quá khứ vừa xong (Quá khứ gần)

Ngữ cảnh 3: Diễn tả mức độ vượt quá giới hạn (Tính từ + ไป)


4. CÁC VÍ DỤ ĐỐI CHIẾU SONG SONG THÁI - VIỆT

H3: Ví dụ 1 (Mức độ Dễ: Thúc giục hành động)

Tiếng Thái

ทำไป

Tiếng Việt tương đương

Làm đi

Phân tích


Ví dụ 2 (Mức độ Trung bình: Quá khứ vừa hoàn thành)

Tiếng Thái

กินข้าวมา

Tiếng Việt tương đương

Tôi vừa mới ăn cơm xong / Tôi mới đi ăn cơm về

Phân tích


Ví dụ 3 (Mức độ Khó: Hành động đã lỡ phát ra không thu hồi được)

Tiếng Thái

พูดไปแล้ว

Tiếng Việt tương đương

Lỡ nói ra mất rồi / Đã nói đi rồi

Phân tích


5. CÁC CÁCH DIỄN ĐẠT MỞ RỘNG KHÁC

Tiếng Thái Tiếng Việt Khác nhau về sắc thái và cách dùng
Động từ + ไปเรื่อยๆ Cứ... tiếp đi / ... hoài Diễn tả hành động tiếp diễn liên tục không ngắt quãng hướng về tương lai.
Động từ + ขึ้นมา ... ra / sực... / lại Diễn tả một nhận thức hoặc trạng thái mới đột ngột bộc phát xuất hiện.
กลับมา Quay lại / Trở lại Hành động quay về vị trí ban đầu của hành trình.

6. TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TRÁI NGHĨA TRONG TRẠNG THÁI BIẾN ĐỔI


7. CÁC LỖI NGƯỜI VIỆT THƯỜNG MẮC PHẢI

Lỗi 1: Dùng sai từ chỉ hướng khi gọi điện thoại

Lỗi 2: Dịch sai trật tự từ chỉ mức độ "quá đà"


8. QUY LUẬT CỐT LÕI CẦN GHI NHỚ

Quay lại